12100 - ĐIỆN CHIẾU SÁNG

MỤC LỤC

1.     TỔNG QUÁT................................................................................................................... 1

2.     PHẠM VI......................................................................................................................... 1

3.     TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC........................................................................................... 1

4.     BẢN VẼ VÀ ĐỆ TRÌNH................................................................................................ 1

5.     TIÊU CHUẨN VÀ QUY ĐỊNH.................................................................................... 2

6.     THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG.............................................................................................. 3

6.1       KHÁI QUÁT............................................................................................................. 3

6.2       CÁC THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG PHỐ (LẮP CỘT).................................. 3

6.3       GIÁ ĐỠ ĐÈN CAO ÁP............................................................................................ 3

7.     CÁC BẢNG CHIẾU SÁNG (CỘT ĐƯỜNG DÂY RA)............................................ 3

7.1       KHÁI QUÁT............................................................................................................. 3

7.2       THÀNH PHẦN CỦA BẢNG CHIẾU SÁNG......................................................... 4

7.2.1    NGẮT MẠCH......................................................................................................... 4

7.2.2    CÁI TIẾP XÚC TỪ................................................................................................. 5

7.2.3    THIẾT BỊ KHỐNG CHẾ....................................................................................... 5

8.     CỘT VÀ CỘT THÁP..................................................................................................... 5

8.1       CỘT CHIẾU SÁNG.................................................................................................. 5

8.2       CỘT THÁP CAO....................................................................................................... 6

9.     CÁP, NỀN, MỐI GHÉP VÀ ĐƯỜNG ỐNG DẪN.................................................... 8

9.1       MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG................................................................................... 8

9.2       CÁP VÀ DÂY........................................................................................................... 8

9.3       NỀN............................................................................................................................ 9

9.4       CÁC VẬT LIỆU NỐI ĐIỆN.................................................................................... 9

9.5       ỐNG DẪN............................................................................................................... 10

9.6       MÁNG CÁP............................................................................................................. 10

10.   THI CÔNG.................................................................................................................... 10

10.1     KHÁI QUÁT........................................................................................................... 10

10.2     ĐÀO VÀ ĐẮP......................................................................................................... 10

10.3     NỀN.......................................................................................................................... 10

10.4     ĐƯỜNG ỐNG......................................................................................................... 11

10.5     CÁC HỘP KÉO....................................................................................................... 12

10.6     MẠNG...................................................................................................................... 13

10.7     BẢO DƯỠNG......................................................................................................... 13

10.8     THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG............................................................................. 13

10.9     SƠN.......................................................................................................................... 14

10.10   CỘT CHIẾU SÁNG................................................................................................ 14

10.11   THIẾT BỊ KHỐNG CHẾ........................................................................................ 14

10.12   BẢO HÀNH............................................................................................................ 14

11.   ĐO ĐẠC......................................................................................................................... 14

 

 

MỤC 12100 - ĐIỆN CHIẾU SÁNG

1.             TỔNG QUÁT

Phần này trình bày các yêu cầu và thủ tục áp dụng cho việc chuẩn bị và lắp đặt tất cả các vật liệu và thiết bị cần thiết cho chiếu sáng đường phố, cầu và các hệ thống điện khác, đồng thời cải tạo, sửa đổi những hệ thống hiện tại đã xác định theo như yêu cầu của Bản vẽ thi công của mục tiêu chuẩn này hoặc theo hướng dẫn của Kỹ sư tư vấn. Vị trí của các cột và thiết bị kèm theo trình bày trong bản vẽ là tương đối và Kỹ sư tư vấn sẽ xác định các vị trí chính xác trên thực địa.

2.             PHẠM VI

Phạm vi công việc theo mục Tiêu chuẩn này bao gồm việc cung cấp, chuyên chở đến hiện trường công trình, lắp ráp, thử nghiệm và bàn giao tất cả các vật liệu và thiết bị cùng với việc lắp đặt điện theo phạm vi mô tả trên Bản vẽ thi công, nhưng không hạn chế:

-     Chuẩn bị và đệ trình bản vẽ.

-     Đệ trình danh sách vật liệu chi tiết.

-     Tất cả công việc liên quan tới việc di chuyển các hệ thống hiện tại và kết hợp các hệ thống còn lại vào các công việc lâu dài.

-     Tất cả các dịch vụ và các thiết bị điện cần phải được hoàn thành đạt tính thuận lợi và khả thi theo đúng nguyên tắc điện phù hợp và các quy định địa phương cho việc lắp đặt điện.

3.             TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC

-     Đối với việc chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm thực tế các công việc được mô tả trong phần này, Nhà thầu chỉ được sử dụng các kỹ thuật viên được đào tạo và có kinh nghiệm, quen thuộc với các yêu cầu công việc và việc đề xuất lắp đặt theo các hạng mục quy định.

-     Cho dù có chấp thuận hoặc từ chối các hệ thống điện đã lắp đặt, thì không một khoản thanh toán nào sẽ được trả cho việc thiếu những người lắp đặt kinh nghiệm.

-     Tất cả các công việc sẽ tuân thủ theo đúng Bản vẽ thi công và Tiêu chuẩn kỹ thuật này, cùng với nguyên tắc, quy định, yêu cầu của các tài liệu của các cơ quan chức năng Việt Nam liên quan.

4.             BẢN VẼ VÀ ĐỆ TRÌNH

-     Nhà thầu sẽ xem xét tất cả các bản vẽ liên quan nhằm xác định cho bản thân Nhà thầu các vị trí, tuyến của tất cả các các dịch vụ công trình khác nhằm duy trì được tĩnh không thích hợp, cần thiết giữa các hệ thống điện và các dịch vụ thiết bị khác. Bản vẽ cung cấp sẽ chỉ ra tổng thể sắp xếp các công việc.

-     Nhà thầu sẽ cung cấp bản vẽ để Kỹ sư tư vấn chấp thuận, trong đó đề cập chính xác: tuyến cụ thể của các đường ống, cáp ngầm và treo, đường đi chính xác của các đường ống dẫn, vị trí của các miệng cống, hộp thu và nối, số lượng và kích cỡ của các dây trong mỗi một đường ống dẫn, sắp xếp liên kết cuối cùng tại các bảng chiếu sáng đường phố, chi tiết các ống dẫn và biện pháp lắp đặt các bảng chiếu sáng đường phố trước khi tiến hành thi công tại bất cứ một đoạn nào của công trình.

-     Nhà thầu sẽ tiến hành lắp đặt, các tuyến cáp cũng như các vị trí đường điện và các công trình hiện tại đã xác định trên bản vẽ "Hoàn công" được chuẩn bị tuân theo các yêu cầu trình bày của mục tiêu chuẩn 01000 “Các yêu cầu chung”.

-     Khi hoàn thành công việc, căn cứ theo điều kiện chấp thuận, Nhà thầu sẽ cung cấp sách hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng, các khoá đào tạo bảo dưỡng và vận hành theo đúng các yêu cầu của mục tiêu chuẩn 01000 “Các yêu cầu chung”.

5.             TIÊU CHUẨN VÀ QUY ĐỊNH

-     Các công việc trong Hợp đồng này sẽ được tiến hành theo đúng các quy định của Sở điện lực địa phương và các tiêu chuẩn, quy định dưới đây:

§  Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo đường, đường  phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259-2001;

§  Quy phạm trang bị điện 11TCN-19,20,21-2006

§  Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam Tập I, số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996.

§  Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam Tập II, số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997.

§  Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam Tập III, số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997.

§  JIS: Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản

§  CIE 115-1995: Khuyến cáo của hiệp hội Chiếu sáng Quốc tế cho chiếu sáng đường và phương tiện bộ hành.

§  CIE 140-1990: Khuyến cáo của hiệp hội Chiếu sáng Quốc tế cho tính toán chiếu sáng đường.

§  CIE 34-1977: Khuyến cáo của hiệp hội Chiếu sáng Quốc tế cho đèn chiếu sáng và dữ liệu lắp đặt: Trắc quang, phân loại và hiệu suất.

§  CIE No 31A – 1976: Khuyến cáo của hiệp hội Chiếu sáng Quốc tế cho Độ lóa và độ đồng đều trong lắp đặt chiếu sáng đường.

§  CIE No 88-2004: Khuyến cáo của hiệp hội Chiếu sáng Quốc tế cho chiếu sáng đường hầm.

§  Phê duyệt chương trình tiết kiệm điện cho giai đoan 2006- 2010. Số 80/2006/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 4 năm 2006.

-     Trước khi đệ trình tài liệu thầu, Nhà thầu phải kiểm tra cẩn thận theo chi phí của mình tất cả các quy định do Sở Điện lực địa phương ban hành cùng với các vật liệu, phương pháp lựa chọn cho lắp đặt sẽ tuân theo đúng những quy định này.

6.             THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG

6.1         KHÁI QUÁT

-     Các thiết bị chiếu sáng trình bày trong bản vẽ gồm có các đèn treo, đèn, các giá đỡ điều khiển điện và các thiết bị hỗ trợ lắp ráp.

-     Nhà thầu sẽ đệ trình cho Kỹ sư tư vấn chấp thuận các biểu đồ bảng chiếu sáng đường phố chi tiết cho mỗi một loại đèn dự định lắp đặt. Hơn nữa, các tính toán cũng sẽ được đệ trình trình bày các thiết bị chiếu sáng ngang tính theo lu xơ của cấp đường bộ và tính toán ánh sáng phân bố tính theo can đê la cho một mét vuông cứ 2m một theo hướng đường và cứ 1,2m ngang đường.

6.2         CÁC THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG PHỐ (LẮP CỘT)

Đèn cho cầu và các tuyến đường chính phải là loại đèn cao áp 175W. Tất cả đèn phải là loại được đề cập đến trong Bản vẽ hoặc là loại tương đương được Kỹ sư tư vấn chấp thuận.

6.3         GIÁ ĐỠ ĐÈN CAO ÁP

-     Giá đỡ đèn cao áp sẽ được thiết kế phù hợp với việc vận hành đèn có công suất như trong Bản vẽ.

-     Tất cả các giá đỡ có mái chống dột, được bao bọc, phủ nhựa và sẽ được lắp thêm các khối cuối cùng cho các mạch điện.

-     Các hướng dẫn làm mạch điện sẽ được in rõ ràng trên vỏ của giá đỡ.

-     Các chi tiết điện năng của các hệ thống đèn sẽ có giá trị cao hơn 0,85 và có thể đạt được bằng cách nối song song các tụ điện có điện dung thích hợp ngang qua các đường dẫn chính. Các tụ điện được sử dụng cho các mục đích sẽ thích hợp cho vận hành điện áp thông thường ít nhất là 220V 50 Hz.

7.             CÁC BẢNG CHIẾU SÁNG (CỘT ĐƯỜNG DÂY RA)

7.1         KHÁI QUÁT

-     Các bảng chiếu sáng sẽ bao gồm các đường dây ra của nguồn điện đến các mạch của hệ thống chiếu sáng đường phố, hoặc các tín hiệu giao thông. Các bảng sẽ được làm theo đúng như trong Bản vẽ hoặc tương đương được Kỹ sư tư vấn chấp thuận.

-     Các bảng được treo công khai và có ý nghĩa quan trọng, các công trình không có giá đỡ trên nền bê tông cao hơn cao độ nền tối thiểu là 40 cm.

-     Các mái của các hộp bảng phải dốc đôi, đỉnh ở giữa tấm panen.

-     Các tấm panen và cửa phải được làm hoàn toàn bằng thép không được mỏng hơn 2,3 mm có khung thép. Các mối hàn bên ngoài phải nhẵn.

-     Các bảng có thiết kế đáy cho phép hàn các định mũ tại các máng, rãnh và sẽ được cố định trên nền bê tông đã nâng cao như trình bày trong Bản vẽ.

-     Các bảng sẽ được lắp đặt hoàn toàn và được bọc thép tại nhà máy.

-     Các mạng điện nhỏ và lớn sẽ có thể dễ dàng tiếp xúc để kiểm tra hoặc bảo dưỡng, mạng nhỏ sẽ được tách hoàn toàn ra khỏi mạng chính.

-     Một biểu đồ mạng điện được khắc sâu hoặc đánh dấu trên bảng nhôm sẽ được gắn cố định vào mặt trong cửa bảng.

-     Mỗi một panen sẽ có một hay nhiều bảng tên để xác định. Những bảng tên sẽ được làm bằng những tấm chất dẻo lá có màu trắng để có thể nhìn xuyên qua lớp đỉnh màu đen khi cắt ra hoặc khi in khắc.

-     Các vỏ bọc của các tấm panen sẽ được lắp khoá cố định, có khoá trung tâm nếu cần thiết.

7.2         THÀNH PHẦN CỦA BẢNG CHIẾU SÁNG

-     Tất cả các bảng chiếu sáng phải tuân theo đúng như trong Bản vẽ.

-     Các chi tiết được thiết kế gồm có 3 pha, 4 dây, 50 Hz hoạt động 380-415/220 -240 V.

-     Các chi tiết phải theo đúng các mục sau:

7.2.1        NGẮT MẠCH

-     Các ngắt mạch là loại đúc, dùng cho điện xoay chiều 600 V. Các thiết bị ngắt mạch gồm 3 cực trừ phi có hướng dẫn khác ghi chú.

-     Ngắt mạch sẽ dùng ngắt máy khi tải lớn hơn 10 lần mức thông thường.

-     Các ngắt mạch sẽ là loại chống hồ quang và sẽ được chuẩn bị cùng với tay cầm nhả tự do và dập hồ quang.

-     Công suất ngắt của ngắt điện là 16.000 am pe căn cứ theo chu kỳ công suất tiêu chuẩn JIS C 8370, trừ khi ngắt điện lớn hơn 225 am pe sẽ có ngắt điện công suất 25,000 am pe được Kỹ sư tư vấn chấp thuận.

-     Sẽ có các ngắt mạch cho các đường dây ra của nguồn chính sử dụng cùng với thiết bị phụ trợ, thiết bị này sẽ đóng nếu ngắt mạch đóng và cuôn ngắt mạch mắc rẽ 380-415 vôn. Chúng sẽ được mắc nhằm ngăn chặn trường hợp ngắt điện đóng trong khi những thiết bị khác cũng đóng.

7.2.2        CÁI TIẾP XÚC TỪ

-     Cái tiếp xúc từ sẽ là loại đúc khuôn, dùng cho điện đổi nguồn 600 vôn. Thiết bị này sẽ là các cực có công suất 100 am pe.

-     Các tiếp xúc từ sẽ được khống chế bằng nguồn điện đổi nguồn 220-240 vôn và sẽ có khả năng duy trì tiếp xúc vững chắc thậm chí khi điện áp hạ xuống còn 85%.

7.2.3        THIẾT BỊ KHỐNG CHẾ

Ngắt nguồn điện cho các mạch chiếu sáng đa dạng sẽ có thể áp dụng 3 biện pháp dưới đây:

-          Dụng cụ điện pho tô

-          Thiết bị đặt giờ theo chương trình

-          Vận hành hướng dẫn

-          Mỗi phương pháp trên có thể được lựa chọn bằng máy quay đặt trong panen.

-          Nút định giờ:

-          Nút định giờ sẽ có hai nguyên lý khống chế, một là nút điều khiển "Bật" vào buổi tối và "Tắt" vào sáng sớm và một là thiết bị giảm vào lúc nửa đêm để tiết kiện năng lượng, tất cả trình bày trong Bản vẽ.

-          Cả hai nút đặt thời gian "Bật" và "Tắt" sẽ hoạt động trong suốt 24 giờ và số gia đặt tối thiểu là 1 phút.

-          Nút định giờ sẽ hoạt động trên dòng điện 220/240 vôn, 50 Hz. 

-          Nút định giờ lắp tại các bảng chiếu sáng trên phố sẽ có một thiết bị truyền khẩn cấp trong vòng 48 giờ hoặc nhiều hơn khi có sai hỏng về nguồn điện vào.

8.             CỘT VÀ CỘT THÁP

8.1         CỘT CHIẾU SÁNG

-     Các cột chiếu sáng phải là thép được mạ kẽm, theo đúng các chi tiết trong Bản vẽ và theo quy định của Tiêu chuẩn mục 08300 “Công tác sơn”.

-     Tất cả các vật liệu có màu tự nhiên và không được sơn hay phủ bất cứ loại vật liệu nào khác.

-     Tất cả các thiết bị kèm theo cột sẽ là thép mạ kẽm và các phần cứng cũng là thép mạ kẽm. Các vết xước, đánh dấu, vết lõm hoặc bất cứ một hư hại nào khác sẽ được loại bỏ. Bất cứ một mác nhãn hay vết bẩn gây ra từ việc gói bọc các vật liệu cũng được loại bỏ.

-     Tất cả các cột và nhánh sẽ được bọc xoắn riêng và thêm vào đó được gói vào thành từng nhóm để vận chuyển có lớp lót bằng gỗ thích hợp giữa tất cả các cột và xung quanh mỗi nhóm tối thiểu là 4 vị trí, buộc bằng những dây kim loại thích hợp. Các nhánh cũng sẽ được bọc, gói và vận chuyển đến hiện trường thi công hạn chế bốc dỡ trên đường từ nơi khởi hành đến nơi đến. Việc đóng gói không tuân theo những quy định này có thể sẽ gây ra việc loại bỏ các cột và nhánh.

-     Tất cả việc chất và dỡ các cột và nhánh sẽ được thực hiện dưới sự giám sát của nhà sản xuất hoặc Nhà thầu.

-     Tất cảc các thiết bị cứng kèm theo cột khác để hoàn thiện công việc sẽ là các vật liệu tiêu chuẩn sản xuất  cho thi công các cột điện.

-     Tất cả các phần kim loại sẽ được nhúng nóng theo quy định của Tiêu chuẩn, mục 08300 “Công tác sơn”.

-     Tất cả các cột cung cấp sẽ là loại có đế neo, và sẽ có đế neo thép đúc gắn trên thân cột được bảo đảm bằng hai vòng hàn.

-     Lỗ vừa tay và tấm phủ tại cho các tiếp giáp cuối cùng cách cao độ nền là 1 mét.

-     Các bảng xác định sẽ được đính kèm mỗi cột chiếu sáng.

-     Bê tông cho chân của các cột chiếu sáng và đế tủ điện sẽ là loại như trong bản vẽ theo đúng yêu cầu quy định của Tiêu chuẩn, mục 06100 “Bê tông và các kết cấu bê tông”.

-     Tất cả các chi tiết về bê tông và gia cố nền sẽ tuân theo yêu cầu áp dụng của Tiêu chuẩn, mục 06400 “Cốt thép thường”.

8.2         CỘT THÁP CAO

-     Các cột tháp cao sẽ được làm bằng thép và được rào như hình nón, tự động hàn lại theo các đường dọc.

-     Các tiết diện sẽ được liên kết lồng vào nhau hoặc bằng các chốt. Nếu các liên kết chốt được sử dụng, thì các mép sẽ không cản trở tới hình chiếu của các cột tháp và sẽ được đặt tại các vị trí thích hợp trong cột tháp.

-     Các phần thép của cột tháp sẽ được mạ kẽm nhúng nóng trên toàn bộ bề mặt theo đúng yêu cầu của Tiêu chuẩn của mục 08300 “Công tác sơn”

-     Sau khi lắp đặt các cột tháp, tất cả các then neo lộ ra và các đai ốc bảo vệ trên móng sẽ được phủ một lớp áo loại sơn nhựa đường đã được chấp thuận.

-     Tất cả các vết xước và các hư hại khác trong phần hoàn thiện sinh ra trong khi vận chuyển hoặc lắp đặt sẽ được làm sạch và sửa lại.

-     Các cột tháp sẽ được chốt trên nền bê tông gia cố bằng các chốt thép và các đai ốc có đường kính và số lượng thích hợp.

-     Nhà thầu sẽ đệ trình lên Kỹ sư tư vấn chấp thuận, bản vẽ thi công nền và việc tính toán sao cho các chốt neo không dịch chuyển được.

-     Các chốt neo phải tuân theo đúng tiêu chuẩn JIS B1180 và B1181 hoặc tương đương, mỗi một chốt neo phải có 2 đai ốc và 2 gioăng. Các chốt neo, đai ốc và gioăng khác sẽ được mạ kẽm trên toàn bộ bề mặt theo yêu cầu của Tiêu chuẩn mục 08300 “Công tác sơn”.

-     Các cột tháp phải có cửa vào có khoá trên nền đất.

-     Các thiết bị đèn như cầu chì, giá đỡ, cái đánh lửa và tụ điện sẽ được đúc theo hình dạng phù hợp và được lắp bên trong các cột tháp trên mặt đất.

-     Các thiết bị cung cấp không được bị làm ẩm hoặc bị tụ hơi nước do ngấm mưa vào, có thể nước sẽ rỏ lên các thiết bị đèn.

-     Dây cáp tăng thêm từ các thiết bị đến đèn sẽ được bó lại và cố định tại các cột tháp.

-     Gần các hệ thống thiết bị bên trong các cột tháp một đầu nối đất có đường kính tối thiểu là M10 sẽ được lắp đặt, hàn trực tiếp vào cột tháp.

-     Tại đỉnh cột tháp sẽ có một khung đỉnh thích hợp để lắp các thiết bị chiếu sáng theo số lượng và hướng trình bày trong Bản vẽ.

-     Các cột tháp có hình chiếu sáng cân đối và Nhà thầu phải đệ trình lên Kỹ sư tư vấn chấp thuận toàn bộ thông tin về hình dạng, kích cỡ chi tiết của các cột tháp đề xuất.

-     Trước khi sản xuất cột tháp, Nhà thầu phải đệ trình các tính toán và chờ chấp thuận của Kỹ sư tư vấn về Bản vẽ thi công chi tiết các cột tháp. Các tính toán phải bao gồm cho toàn bộ công trình hoàn chỉnh, bao gồm khung đỉnh và các đèn, đồng thời cũng phải chỉ ra:

+     Không một phần lắp đặt nào được đệ trình nhằm mục đích nhấn mạnh các giới hạn chấp thuận trên;

+     Độ võng do lực không vượt quá giới hạn chấp thuận; và

+     Tính toán theo đúng JIL-1001- 1996. (JIL: Thiết bị chiếu sáng cố định của Nhật và Hiệp hội công nghiệp thiết bị dụng cụ)

9.             CÁP, NỀN, MỐI GHÉP VÀ ĐƯỜNG ỐNG DẪN

9.1         MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG

-     Tất cả các dây cáp sử dụng cho chiếu sáng đường phố sẽ là các loại và có kích cỡ như trong Bản vẽ

-     Các dây cáp sẽ được kéo vào trong các cột qua các đường ống đã được chuẩn bị tại nền cột và sẽ được nối với điểm cuối cùng trong các hộp nối lắp trong các cột.

-     Tất cả các cột sẽ có một ngắt mạch thu nhỏ được chấp thuận tương đương IP-10 am pe re, 240 vôn, lắp tại đế của mỗi cột và có thể tiếp cận dễ dàng qua các lỗ hổng vừa tay của các cột. Cầu chì sẽ bảo vệ cả hai đầu cáp và trụ đỡ điều khiển điện.

-     Các dây cáp trong các cột sẽ có hai dây dẫn có mặt cắt ngang tối thiểu là 2.5 mm2 như đã quy định trong mục "Cáp và mạng" sau đây.

-     Dây cáp sẽ được gắn phù hợp vào các đèn sao cho các giá đỡ đèn sẽ được tự do không phải gánh trọng lượng của chúng.

9.2         CÁP VÀ DÂY

-     Tất cả các cáp  sẽ thích hợp để vận hành điện áp quy định ngoài trời, các đường ống và đường dẫn dưới điều kiện nhiệt độ hoạt động dây dẫn tối đa theo hiện tại là ít hơn 70oC

-     Mầu dây cáp phải theo đúng tiêu chuẩn JIS hoặc tiêu chuẩn quy định mầu chấp thuận khác.

-     Cáp sẽ được vận chuyển tới hiện trường trên hòm gỗ ổn định, mỗi giá có một mác gắn bảo đảm chỉ ra trọng lượng tổng, số sê ri, chiều dài dây và các mô tả khác.

-     Lớp vỏ sẽ được bọc ngoài của thùng để bảo vệ dây thép khi chuyên chở và đầu trong của cáp sẽ được bảo vệ thích hợp bằng các lớp bảo vệ kim loại hoặc các phương pháp bảo vệ khác đã được chấp thuận. Cả hai đầu dây cáp sẽ được gắn kín bằng các biện pháp thích hợp ngăn sự thâm nhập của hơi ẩm.

-     Tất cả các dây cáp bên trong cột chiếu sáng sẽ có hai dây dẫn cho mỗi đèn. Dây cáp là 600 vôn, loại "cách điện clorua Polyvinyl và dây cáp bọc (NYY)" hoặc sẽ là loại được Kỹ sư tư vấn chấp thuận.

-     Tất cả cáp cho hệ thống chiếu sáng đường lắp ngầm sẽ là cáp cách điện PVC, mạ kẽm mỏng và loại phủ PVC loại NYFGbY hoặc tương đương được Kỹ sư tư vấn chấp thuận.

-     Dây dẫn sẽ có tiết diện ngang tối thiểu là 10 mm2 sử dụng cho các dây dẫn lắp đặt ngầm

-     Tất cả các cáp được sử dụng sẽ được chứng nhận thử nghiệm và được Kỹ sư tư vấn chấp thuận trước khi lắp đặt.

9.3         NỀN

-     Đường dẫn, cột thép và tủ điện sẽ được làm máy móc và điện bảo đảm hình thành một hệ thống liên tục và được tiếp đất hiệu quả. Các mối liên kết và các dây neo là dây đồng có cùng một tiết diện cho tất cả các hệ thống.

-     Dây buộc sẽ được sử dụng trong tất cả các hộp không bằng kim loại. Các hộp bằng kim loại có trục có đai ốc đôi. Dây buộc của tất cả các đường dẫn, cột chiếu sáng và các bảng tạo thành một hệ thống tiếp đất liên tục sẽ theo đúng các tiêu chuẩn quy định áp dụng. Nếu được Kỹ sư tư vấn hướng dẫn thì mỗi một cột chiếu sáng phải được đặt tách riêng.

-     Kích cỡ của dây tiếp đất tối thiểu là 6 mm2 bằng các dây dẫn đồng trần (BCC) hoặc theo Kỹ sư tư vấn chấp thuận

-     Que tiếp đất là que đồng có đường kính tối thiểu 10x1,500mm, sâu 1,2 mét dưới lớp cuối cùng và được hàn nhiệt hoặc sử dụng nối từ các phần nối cứng đến dây tiếp đất 6 mm2.

-     Nhà thầu sẽ kiểm tra tại hiện trường và đo đạc điện trở đất của hiện trường. Sau khi thu thập số liệu, Nhà thầu sẽ trình lên Kỹ sư tư vấn chấp thuận trước khi lắp đặt.

-     Điện trở là 5 oms hoặc thấp hơn, theo chấp thuận của Kỹ sư tư vấn.

-     Chi tiết của các điểm tiếp đất sẽ đệ trình lên Tư vấn chấp thuận.

9.4         CÁC VẬT LIỆU NỐI ĐIỆN

-     Mối nối và vòi khoá là loại ít hợp kim bảo đảm liên kết các dây cả về tính cơ khí và điện.

-     Nhựa thông, loại được nấu riêng trong các khuôn bằng chất dẻo trong. Các vật liêu sử dụng sẽ tương thích với các quy định trong Bản vẽ hợp đồng hoặc theo nhưng tiêu chuẩn này. Các vật liệu sử dụng cho công việc theo đúng yêu cầu JIS C 2804, C 2805 và C 2806, hoặc có chất lượng được Kỹ sư tư vấn chấp thuận.

-     Băng cách điện khi quy định sử dụng cho các chỗ ghép nối sẽ theo đúng tiêu chuẩn JIS C 2336.

-     Đường dẫn ngắt nhanh tháo cầu chì như đường dẫn trong hoặc đường dẫn hình T sẽ phải đạt chất lượng Kỹ sư tư vấn chấp thuận.

9.5         ỐNG DẪN

-     Đường dẫn được lắp ngầm, trên không hoặc trên bề mặt của công trình phải bằng thép. Ống cáp lắp ngầm được hiểu là các ống dẫn.

-     Mặt ngoài và mặt trong của các ống thép phải thống nhất và được phủ lớp áo kẽm thích hợp bằng quá trình nhúng nóng.

-     Các đường ống chìm trong bê tông là ống PVC theo đúng yêu cầu của JIS C8430.

9.6         MÁNG CÁP

Tất cả các chi tiết liên quan đến yêu cầu, vật liệu và lắp đặt các máng cáp sẽ được trình bày trong Bản vẽ.

10.        THI CÔNG

10.1     KHÁI QUÁT

-     Tất cả kỹ năng sẽ hoàn toàn đầy đủ theo đúng như tiêu chuẩn chấp thuận cuối cùng của công việc, theo quyết định của Kỹ sư tư vấn.

-     Lắp đặt ống dẫn, thi công miệng cống và đào cho các rãnh cáp và ống theo đúng tiêu chuẩn của Bản vẽ.

10.2     ĐÀO VÀ ĐẮP

-     Việc đào và đắp cho lắp đặt móng, cột và các thiết bị khác phải được thực hiện tuận theo đúng Tiêu chuẩn mục 03200 và 03400.

-     Chi phí của các công việc phát sinh thêm như vậy sẽ được tính trong đơn giá cho các hạng mục thanh toán các công việc đã lắp đặt hoặc di chuyển.

10.3     NỀN

-     Bê tông cho nền là loại được trình bày trong Bản vẽ và sẽ được cung cấp theo đúng yêu cầu áp dụng của Tiêu chuẩn mục 07100 “Bê tông và các kết cấu bê tông”.

-     Đáy của nền bê tông sẽ dựa trên nền cứng.

-     Nền sẽ được đổ theo một mẻ chỗ nào cần thi công.

-     Các vị trí lộ ra sẽ được hình thành có bề ngoài phẳng. Nền trong bản vẽ sẽ được mở rộng nếu điều kiện yêu cầu sâu thêm và những công việc phát sinh như vậy nếu  được yêu cầu bởi Kỹ sư tư vấn sẽ được thanh toán theo các điều khoản áp dụng của Tiêu chuẩn mục 07100 “Bê tông và các kết cấu bê tông”.

-     Khung sẽ theo đúng đường và cấp.

-     Đỉnh của các chân cột, ngoại trừ nền đặc biệt sẽ được gắn với nền hoặc cấp đường, trừ khi được ghi chú khác trong Bản vẽ hoặc được Kỹ sư tư vấn hướng dẫn.

-     Hình dạng phải cứng và bảo đảm tính giằng đúng chỗ.

-     Đầu ống dẫn và dây buộc neo sẽ được đặt tại các vị trí thích hợp và độ cao hợp lý và sẽ được giữ bằng khuôn cho đến khi bê tông ổn định.

-     Hàn các cột sẽ được hoàn thành bằng việc chỉnh các đai ốc. Miếng chèn hoặc các thiết bị khác tương tự cho hàn và cào lên sẽ không được cho phép sử dụng.

-     Cả hình dạng và nền, sẽ được kết hợp bằng bê tông, sẽ được làm ẩm kỹ trước khi rải bê tông.

-     Hình dạng sẽ không di chuyển cho đến khi bê tông ổn định ít nhất là 3 ngày.

-     Phần cuối bề mặt bằng cao su sẽ được áp dụng làm lộ các bề mặt bê tông theo đúng yêu cầu Tiêu chuẩn mục 07100 “Bê tông và các kết cấu bê tông”.

-     Những vị trí thi công nền bị cản trở, Nhà thầu sẽ phải thi công nền hiệu quả, thoả mãn Kỹ sư tư vấn.

10.4     ĐƯỜNG ỐNG

-     Lắp đặt các đường ống sẽ được tiến hành theo đúng những tiêu chuẩn này và sẽ được kết hợp ổn định hợp lý với các vị trí như trong Bản vẽ hoặc theo hướng dẫn của Kỹ sư tư vấn.

-     Kích cỡ của các đường ống như trong Bản vẽ.

-     Các đường ống nhỏ hơn 22mm kích cỡ thương mại sẽ không đựoc sử dụng, trừ phi có hướng dẫn khác của Kỹ sư tư vấn.

-     Nếu Nhà thầu lựa chọn, theo chi phí của mình, sử dụng những đường ống lớn hơn và ở đâu những đường ống có kích cỡ lớn hơn sử dụng thì sẽ là toàn bộ chiều dài của đường ống chạy. Không có việc mắc nối nén nào được phép áp dụng.

-     Đầu của các đường dẫn sẽ được khoan rộng thêm để di chuyển các gờ ráp và các cạnh gồ ghề. Vết cắt phải bằng phẳng và nhẵn sao cho các đầu chập vào hoặc gắn vào thành một đường tròn.

-     Các mối nối và các và các ren sẽ không có trong các đường mắc nối tiếp. Nếu một đường nối tiếp tiêu chuẩn không được sử dụng thì nối tiếp khối ren được chấp thuận sẽ được sử dụng.

-     Ren của tất cả các đường ống dẫn sẽ được sơn kỹ bằng chì chất lượng cao hoặc bằng sơn chống rỉ trước khi mắc nối.

-     Tất cả nối thép sẽ được xoắn đinh ốc cho đến khi đầu của các ống dẫn gắn với nhau, do đó điện có thể nối tiếp tốt trong suốt chiều dài của đường ống dẫn. Ở những chỗ lớp áo trên các ống dẫn bị hỏng do vận chuyển hoặc lắp đặt sẽ được sơn kỹ bằng sơn chống rỉ.

-     Tất cả các đầu ống sẽ được lắp và phủ bằng ống nối dẫn tiêu chuẩn và được lắp  cho đến khi mạng hoạt động được.

-     Nếu các mối nối di chuyển và các đầu nối sẽ được cung cấp bằng các cụm đường ống dẫn được chấp thuận. Không được phép sử dụng bất cứ một phích cắm nào, thậm chí cho mục đích tạm thời thay vì các đường dẫn đã nói ở trên và các mối nối ở trên.

-     Các đáy ống tính từ nền sẽ được mở rộng ít nhất là 15cm tính từ mặt nền và ít nhất 80cm thấp hơn đỉnh.

-     Đường cong, rẽ của ống, trừ được sản xuất tại nhà máy, sẽ có bán kính không nhỏ hơn 6 lần đường kính bên trong của ống dẫn.

-     Những chỗ không sử dụng đường cong được sản xuất tại nhà máy thì các ống sẽ được uốn cong sử dụng các dụng cụ uốn cong ống đã được chấp thuận có kích cỡ thích hợp không được uốn hay dát mỏng sử dụng phạm vi lớn nhất. 

-     Tất cả việc uốn cong ống PVC sẽ đuợc tiến hành trước.

-     Các đường ống kết thúc tại các cột hoặc các bệ sẽ được mở rộng khoảng 15cm trên chiều dọc nền và sẽ dốc về phía mở lỗ có kích cỡ bằng bàn tay.

-     Các đường ống đi qua đáy của hộp sẽ được đặt gần cuối tường để cho các phần còn lại để trống.

-     Tại tất cả các đầu ra, các đường ống sẽ đi theo theo hướng chạy, kết thúc khoảng 15 đến 20cm dưới các nắp hộp và 9cm vách ngăn hộp gần vị trí lối vào nhất.

-     Các bảng ghi chép sẽ được đặt ở cuối của đường ống dẫn đã được bao bọc do đó chúng có thể dễ dàng đặt để.

-     Một dây kéo mạ kẽm sẽ đặt tại tất cả các ống để nhận các đường dây ra trong tương lai. Ít nhất 60cm dây dài gập đôi lại sẽ được đặt vào trong các đường dẫn tại mỗi một điểm kết thúc.

10.5     CÁC HỘP KÉO

-     Các hộp kéo sẽ được đặt tại các vị trí như trong Bản vẽ và tại các vị trí bổ sung theo đề nghị của Kỹ sư tư vấn.

-     Nhà thầu có thể lắp đặt, theo chi phí của mình, những hộp bổ sung để làm thuận lợi công việc hơn.

10.6     MẠNG

-     Các mạng điện sẽ theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn phù hợp. Các mạng trong hộp, các miệng lỗ v.v. sẽ được bố trí gọn gàng và trong các hộp sẽ có dây buộc.

-     Đá xốp bột xtê a tít, đá tan hoặc dầu bôi trơn sẽ không được sử dụng trong việc đặt các đường dây ra của ống dẫn.

-     Các mối ghép nối trong các đường dây ra sẽ chỉ được phép đặt ở các miệng ra, dầu dẫn, nền  cột hoặc tại các thiết bị điều kiển.

10.7     BẢO DƯỠNG

-     Thông thường, các điểm bảo dưỡng được đặt trong hoặc gần hiện trường nhưng không phải thường xuyên như vậy, cũng có thể tại các trạm nhỏ gần bảng chiếu sáng của Dự án nhất như trong bản vẽ.

-     Trừ phi có hướng dẫn khác trong Bản vẽ, nếu không mỗi điểm bảo dưỡng phải gồm có một mét nền lắp đặt cùng với các thiết bị yêu cầu, 3 ngắt điện có kích cỡ như trong Bản vẽ, các ống đứng cần thiết và tiếp đất.

-     Nhìn chung, hệ thống chiếu sáng đa dạng gồm có 220-240 vôn, 50 Hz hoặc như trong Bản vẽ.

10.8     THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

-     Trước khi hoàn thành công việc, Nhà thầu sẽ tiến hành những thí nghiệm sau trên các đường dẫn chiếu sáng, với sự chứng kiến của Kỹ sư tư vấn.

+              Thí nghiệm tính liên tục của các đường dây.

+              Thí nghiệm nền cho mỗi đường dây.

+              Thí nghiệm megger trên mỗi chu vi giữa các đường dẫn ra và nền với tất cả các bảng điều kiển, bảng panen, cầu chì, công tắc, ổ cắm và số ghi đồng hồ. Nhà thầu sẽ đệ trình lên Kỹ sư tư vấn 3 bản sao kết quả thí nghiệm xác định các quan sát số đọc. Khoảng cách giữa đường dẫn và nền không ít hơn 8 megohms.

+              Một thí nghiệm chức năng trong đó chứng minh rằng mỗi và tất cả các phần của hệ thống chức năng như tiêu chuẩn hoặc quy định đính kèm.

-     Bất cứ một vật liệu hỏng hoặc phần nào trong lắp đặt của các thí nghiệm này sẽ phải thay thế hoặc sửa chữa bởi Nhà thầu theo cách được Kỹ sư tư vấn chấp thuận và thí nghiệm tương tự sẽ được làm lại cho đến khi không có một sai hỏng nào nữa.

10.9     SƠN

-     Tất cả các sơn yêu cầu theo đúng như tiêu chuẩn quy định áp dụng của mục 08300 “Xử lý các bề mặt thép”.

-     Nếu có các thiết bị điện nào đính kèm (không có dâu hiệu) đặt trên nền không có mặt ngoài được tráng nhôm hoặc kẽm  thì sẽ được phủ hai lần áo kẽm trên lớp sơn, cộng với  những lớp áo do Kỹ sư tư vấn hướng dẫn.

-     Các hộp điều khiển sẽ được trang bị theo đúng yêu cầu của các thiết bị điện.

-     Thép mạ hoặc các cột đèn chiếu sáng nhôm và các đèn chiếu sáng sẽ không được sơn.

10.10 CỘT CHIẾU SÁNG

-     Các cột đèn chiếu sáng sẽ được vận chuyển bằng tay, không được dỡ và lắp ráp theo cách có thể gây ra các hư hại.

-     Bất cứ phần nào bị hư hỏng do hoạt động của Nhà thầu thì Nhà thầu sẽ phải sửa chữa hoặc thay thế bằng chi phí của Nhà thầu thoả mãn yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

-     Các cột đèn sẽ không được lắp đặt trên các nền bê tông cho đến khi nền ổn định ít nhất là 72 giờ và sẽ được đặt thẳng đứng trừ khi có hướng dẫn khác của Kỹ sư tư vấn.

10.11 THIẾT BỊ KHỐNG CHẾ

-     Những chỗ quy định chi tiết trên Bản vẽ đối với các vị trí bảo dưỡng, hai hoặc ba đường chiếu sáng hoạt động từ một thiết bị ngắt một lần, rơ le, ngắt điện, và bất cứ thiết bị cần thiết nào khác sẽ được tập hợp thành nhóm và lắp đặt cùng các thiết bị đính kèm có kích cỡ phù hợp kèm với tất cả các thiết bị lắp đặt kèm theo đây.

-     Mỗi một giá đỡ khống chế điện lắp đặt sẽ được bảo vệ bằng một thiết bị ngắt.

10.12 BẢO HÀNH

Nhà thầu sẽ đệ trình lên Chủ đầu tư bất cứ một bảo hành yêu cầu thông thường cùng với việc mua bán các vật liệu và thiết bị sử dụng trong việc thi công hệ thống lắp đặt trong Hợp đồng này.

11.        ĐO ĐẠC

-     Việc xác định khối lượng và thanh toán phải phù hợp với cơ cấu của bảng giá trong hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.

-     Số lượng các hạng mục thanh toán trong điều khoản này sẽ là số mét dài hoặc các hạng mục đơn lẻ như chi tiết ở dưới, đã được chuẩn bị và lắp đặt theo đúng Tiêu chuẩn này, Bản vẽ và hướng dẫn của Kỹ sư tư vấn.

-     Các dây cáp trong mỗi cột sẽ không được đo đạc để thanh toán nhưng sẽ được tính trong đơn giá thanh toán lắp đặt. Việc đo đạc các cáp ngoài sẽ được tiến hành đến các bảng nối đặt trong cột hoặc điểm nối đầu tiên của panen điều khiển.