CỌC TIÊU VÀ CỘT KM

MỤC LỤC

1.         MÔ TẢ............................................................................................................................................................... 1

2.         CÁC YÊU CẦU THI CÔNG......................................................................................................................... 1

3.         VẬT LIỆU........................................................................................................................................................ 1

3.1.     Bê tông........................................................................................................... 1

3.2.     Cốt thép.......................................................................................................... 2

3.3.     Sơn cọc tiêu và cột Km.................................................................................. 2

4.         XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN..................................................................................... 2

4.1      Xác định khối lượng....................................................................................... 2

4.2      Thanh toán...................................................................................................... 2

 

 

 

MỤC 09200 - CỌC TIÊU VÀ CỘT KM

 

1.             MÔ TẢ

Mục này bao gồm các Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật đối với các hạng mục cọc tiêu và cột Km được thi công theo đúng các yêu cầu chỉ ra trong bản vẽ thiết kế, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT hoặc theo yêu cầu của Tư vấn giám sát.

Đồng thời, mục này đưa ra các chỉ dẫn cho công tác sơn kẻ cọc tiêu và cột Km.

2.             CÁC YÊU CẦU THI CÔNG

(a)         Qui cách cọc tiêu và cọc km phải phù hợp với các yêu cầu chỉ ra trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.

(b)         Cọc tiêu và cột Km phải được đúc sẵn sau đó mới đưa ra lắp đặt tại công trường. Bề mặt hoàn thiện của các cột phải đồng đều, kết cấu bằng phẳng, không có các lỗ hổng vết nứt và sứt mẻ.

(c)         Vị trí lắp đặt cọc tiêu, cột Km phải được thể hiện trên bản vẽ thi công và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

(d)         Trước khi chôn cọc tiêu, cột Km phải tiến hành đào hố móng và xử lý thành hố móng. Đáy móng, thành hố móng phải phẳng, được đầm chặt và làm sạch.

(e)         Mỗi cột mốc và cột tiêu phải được dựng chính xác và vững chắc theo các cao độ và tại các vị trí yêu cầu. Trong một số trường hợp Tư vấn giám sát có quyền chỉ định bổ sung biện pháp dùng các cọc chống để giữ cho cọc tiêu, cột Km đứng thẳng.

(f)          Tiến hành lấp khe hở giữa cọc tiêu, cột Km và hố móng bằng bê tông chèn, phù hợp với các Quy định chỉ ra trong Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này, mục 07100 _“Bê tông và các kết cấu bê tông”.

(g)         Loại cột Km đặt trên cột thép, phải được thi công và nghiệm thu theo Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này, mục 09100_”Biển báo hiệu đường bộ”.

3.             VẬT LIỆU

3.1.      Bê tông

Bê tông phải là loại được chỉ định trên các bản vẽ tuân thủ các yêu cầu của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này, mục 07100 “Bê tông và các kết cấu bê tông”.

3.2.      Cốt thép 

Cốt thép phải tuân thủ các yêu cầu của Quy định và Chỉ dẫn kỹ thuật này, mục 07300_ “Cốt thép thường”.

3.3.      Sơn cọc tiêu và cột Km

(a)     Sơn phải đáp ứng được các yêu cầu được chỉ định trên bản vẽ.

(b)         Tất cả các lớp phủ, sơn và lớp phủ men sử dụng trong quá trình chuẩn bị các cột báo và các máy móc phải có chất lượng tốt nhất, phải được sản xuất đặc biệt cho chức năng chuyên dụng của nó, và phải có chủng loại và nhãn hiệu được Tư vấn chấp thuận.

(c)         Phụ thuộc vào các chức năng được yêu cầu của sơn, chủng loại và các điều kiện bề mặt của vật liệu được sơn, sơn được sử dụng cho mỗi một hạng mục phải tuân thủ các điều khoản của một trong các chỉ dẫn kỹ thuật của AASHTO do Tư vấn chỉ dẫn: M 69, M 70, M 310, M 311, M 312.

(d)         Để đảm bảo tính thích ứng, các lớp sơn lót, lớp bên dưới lớp phủ và lớp phủ ngoài cùng phải được cùng một nhà sản xuất. Tất cả các vật liệu được sử dụng trong giới hạn thời gian do nhà sản xuất quyết định.

4.             XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁN

4.1        Xác định khối lượng

Khối lượng cọc tiêu, cột Km được tính là số lượng cọc tiêu, biển báo đã thi công và nghiệm thu theo đúng bản vẽ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, bao gồm cả đào hố móng, thi công móng, cột tiêu, cột Km và các yêu cầu cần thiết khác.

4.2        Thanh toán

-       Chỉ tiến hành đo đạc, xác định khối lượng để nghiệm thu đối với các hạng mục công việc có trong hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt (trừ trường hợp các khối lượng phát sinh được chấp thuận của Chủ đầu tư).

-       Thanh toán: Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu. Khối lượng này phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối lượng trong Tiên lượng mời thầu. Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công.

-       Khối lượng phát sinh được xử lý theo các Quy định hiện hành.

Hạng mục thanh toán

Đơn vị

 

Cọc tiêu

cái

 

Cột Km

cái