CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT YẾU VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ.
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT YẾU.
2.1.1. Định nghĩa và nguồn gốc hình thành
2.1.2. Phân loại trạng thái tự nhiên của đất yếu.
2.1.3. Sự hư hỏng của các công trình trên nền đất yếu.
a) Những hư hỏng của nền đắp trên đất yếu.
b) Các vấn đề ổn định
c)  Các vấn đề về lún
d) Các vấn đề nối tiếp với nền móng công trình.
2.2. CÁC YÊU CẦU TÍNH TOÁN, SỐ LIỆU KHẢO SÁT VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU.
2.2.1. Các yêu cầu thiết kế.
a) Các yêu cầu về ổn định
b) Các yêu cầu về lún
2.2.2. Các yêu cầu quan trắc lún
2.2.3. Xác định các tải trọng tính toán.
2.2.4. Các yêu cầu khảo sát phục vụ thiết kế
a) Các yêu cầu chung
b) Các yêu cầu về khảo sát địa hình.
c) Xác định một số đặc trưng kỹ thuật chủ yếu của đất yếu và các thí nghiệm xác định chúng.
2.3. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
2.3.1. Yêu cầu chung đối với cấu tạo nền đắp trên đất yếu
2.3.2. Tính toán ổn định nền đắp trên đất yếu.
a) Lựa chọn lý thuyết tính toán.
b) Phương pháp phân mảnh cổ điển và phương pháp Bishop
c) Những chú ý khi vận dụng phương pháp phân mảnh cổ điển và phương pháp Bishop.
2.3.3. Tính toán lún nền đắp trên đất yếu.
a) Tính toán độ lún cố kết.
b) Trình tự tính toán lún của nền đắp trên đất yếu.
c) Chiều cao đắp thiết kế có dự phòng lún: Htk được xác định là: Htk = Htk + S. 
 d) Những chú ý khi dự tính lún.
2.3.4. Nghiên cứu vật liệu của nền đắp
2.3.5. Đắp trực tiếp trên đất yếu.
2.3.6. Đào một phần hoặc toàn bộ đất yếu.
2.3.8. Xây dựng theo giai đoạn.
2.3.9. Tầng cát đệm.
2.3.10. Thoát nước cố kết theo phương thẳng đứng (sử dụng giếng cát hoặc bấc thấm).
2.3.11. Sử dụng vải địa kỹ thuật để tăng cường mức độ ổn định của nền đắp trên đất yếu.
2.3.12. Cải thiện các tính chất của đất yếu.
2.3.13. Các phương pháp khác.
2.3.14. Các nguyên tắc và trình tự chọn giải pháp thiết kế.
CHƯƠNG 3: XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM, HIỆN TRẠNG THỊ TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG.
3.1. XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM
3.1.1. Khái niệm chung về bấc thấm.
a) Định nghĩa
b) Đặc điểm cấu tạo
3.1.2. Các thông số quan trọng và phân loại bấc thấm.
a) Độ xốp mao dẫn của bấc thấm:
b) Độ thấm của lớp lọc:
c) Khả năng thoát nước:
d) Độ bền kéo:
3.1.3. Nguyên lý tính toán độ cố kết của đất yếu bằng bấc thấm.
a) Nguyên lý chung
b) Gia tải và nén trước.
d) Đánh giá chất lượng gia cố bấc thấm
3.2. HIỆN TRẠNG THỊ TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BẤC THẤM Ở NƯỚC TA HIỆN NAY.
3.2.1. Tổng quan về thị trường bấc thấm:
3.2.2. Tình hình sử dụng bấc thấm ở Việt Nam:
 
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU ĐOẠN TUYẾN QL10 QUA TỈNH NINH BÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẤC THẤM
4.1. PHẦN CHUNG
4.1.1. Giới thiệu chung
4.1.2. Phạm vi nghiên cứu tuyến tránh thị trấn Phát Diệm - huyện Kim Sơn
4.1.3. Tiêu chuẩn thiết kế
4.1.3.1. Quy phạm, quy trình và tiêu chuẩn thiết kế
4.1.3.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
4.2. YÊU CẦU TÍNH TOÁN
4.2.1. Độ lún dư, tốc độ lún
4.2.2. Kiểm toán ổn định trượt
4.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
4.3.1. Nền đắp
4.3.2. Hoạt tải
4.3.3. Tính ứng suất do tải trọng nền đắp
4.3.4. Tính ổn định trượt
4.3.5. Tính lún
4.3.6. Tính toán độ cố kết khi sử dụng biện pháp thoát nước thẳng đứng
4.3.7. Tính toán sức kháng cắt do đất được cố kết sau khi xử lý bằng thoát nước thẳng đứng
4.4. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
4.5. LỰA CHỌN CHỈ TIÊU VÀ MẶT CẮT TÍNH TOÁN
4.5.1. Lựa chọn mặt cắt tính toán: mặt cắt km167+880 - km167+963
4.5.2. Lựa chọn chỉ tiêu tính toán
4.6. LỰA CHỌN BIỆN PHÁP XỬ LÝ
4.6.1. Tổng hợp kết quả tính toán khi chưa xử lý
4.6.2. Các biện pháp xử lý
4.6.2.1. Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm
(Phụ lục bảng tính kèm theo)
4.6.2.2. Xử lý nền đất yếu bằng giếng cát
(Phụ lục bảng tính kèm theo)
4.6.3. Đánh giá lựa chọn giải pháp xử lý
4.6.4. Trình tự thi công
4.7. CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
4.7.1. Cát dùng để đắp trả phần đào thay thế
4.7.2. Cát dùng đắp lớp cát đệm thoát nước
4.7.3. Vải địa kỹ thuật không dệt (dùng ngăn cách và làm tầng lọc ngược)
4.7.4. Bấc thấm
4.7.5. Thiết bị quan trắc
4.8.5.1. Bàn đo lún
4.7.5.2. Các quan trắc dịch chuyển ngang
4.7.5.3. Chế độ quan trắc
4.7.6. Chế độ đắp
4.8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BẤC THẤM TRONG XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU VÀ NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG VIỆC SỬ DỤNG BẤC THẤM NGANG TRONG XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU.
5.1. LỰA CHỌN HÌNH THỨC BỐ TRÍ BẤC THẤM TRÊN MẶT BẰNG.
5.2. TÌM KHOẢNG CÁCH BỐ TRÍ BẤC THẤM HỢP LÝ.
5.2.1. Lập mối quan hệ phụ thuộc của độ cố kết U vào khoảng cách cắm bấc thấm.
5.2.2. Giải bài toán và kết luận.
5.3. NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG VIỆC SỬ DỤNG BẤC THẤM NGANG TRONG XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU.
5.3.1. Giới thiệu đoạn thử nghiệm
5.3.1.1.Vị trí đoạn thử nghiệm
5.3.1.2. Địa chất và kết quả tính lún đoạn thử nghiệm
5.3.2.Thiết kế bấc thấm ngang.
5.3.2.1.Tính mềm dẻo và co giãn
5.3.2.2. Năng lực thoát nước
5.3.2.3. Cách bố trí và phương pháp lắp đặt bấc thấm ngang
5.3.3.Các thiết bị quan trắc và trình tự thi công
5.3.3.1.Các thiết bị quan trắc tại đoạn thử nghiệm
5.3.3.2. Thi công bấc thấm đứng và bấc thấm ngang
5.3.3.3. Công tác quan trắc và đánh giá kết quả
5.3.3.4. Chuyển vị ngang sâu
5.3.4. Đánh giá tổng quan giữa bấc thấm ngang và tầng đệm cát